Tổng quan Ung thư dạ dày: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị.

Bạn có biết lý do vì sao Ung thư dạ dày đang ngày càng gia tăng tại Việt Nam hay không? Cùng tìm hiểu tổng quan Ung thư dạ dày: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị để tìm ra lý do nhé!

Ung thư dạ dày là gì?

Ung thư dạ dày bắt đầu khi các tế bào ung thư hình thành trong lớp niêm mạc dạ dày. Những tế bào này có thể phát triển thành một khối u ác tính. Ung thư dạ dày thường phát triển chậm trong nhiều năm, với triệu chứng không rõ ràng nên thường được phát hiện trong giai đoạn muộn.

Ung thư dạ dày gây tử vong ở cả nam và nữ

Ung thư dạ dày gây tử vong ở cả nam và nữ

Trên thế giới, ung thư da dày là nguyên nhân gây tử vong phổ biến thứ 2 ở cả nam và nữ. Trên toàn thế giới. có khoảng 11.140 người sẽ chết vì loại ung thư này mỗi năm. Theo ghi nhận của Tổ chức Phòng chống Ung thư thế giới, mỗi năm tại Việt Nam có khoảng 15000 đến 20000 bệnh nhân mới mắc ung thư dạ dày

Các dạng ung thư dạ dày thường gặp

Ung thư biểu mô tuyến

Hầu hết (khoảng 90% đến 95%) ung thư dạ dày là ung thư biểu mô tuyến. Ung thư biểu mô tuyến dạ dày (adenocarcinomas) là dạng ung thư biểu mô ác tính, bệnh bắt nguồn từ những tế bào biểu mô ở niêm mạc dạ dày.

Ung thư hạch

Đây là những ung thư mô hệ thống miễn dịch cụ thể là các tế bào bạch cầu đôi khi được tìm thấy trong thành dạ dày. Đây là một dạng bệnh trong nhóm Ung thư hạch không Hodgkin.

Khối u mô đệm đường tiêu hóa (GIST – Gastrointestinal Stromal Tumor)

Bệnh lý u mô đệm đường tiêu hóa hay còn gọi là GIST là tên viết tắt của Gastrointestinal Stromal Tumor (GIST), là một loại sarcoma – ung thư của các mô liên kết và xương. Khối u GIST có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào của ống tiêu hóa nhưng phân bố chủ yếu tại dạ dày (60-70%). GIST được nghi ngờ và phát hiện dựa trên các triệu chứng như thiếu máu, đau bụng thậm chí có thể gặp khối u GIST hoại tử gây loét dẫn đến có máu trong phân, nôn ra máu hoặc thiếu máu. Hầu hết các khôi u GIST là ác tính, tuy nhiên vẫn xuất hiện các trường hợp u lành

Khối u Carcinoid

Những khối u này bắt đầu trong các tế bào tạo hormone của dạ dày. Hầu hết các khối u này không lan sang các cơ quan khác. Khối u Carcinoid phát triển rất chậm và ít khi có triệu chứng trừ khi ở giai đoạn muộn. Ngay cả khi xem dưới kính hiển vi thì các u Carcinoid vẫn có vẻ như bình thường, thậm chí ở cả giai đoạn nó đã có di căn.

Ung thư khác

Các loại ung thư khác, như ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư biểu mô tế bào nhỏ và ung thư bạch cầu, cũng có thể bắt đầu trong dạ dày, nhưng những bệnh ung thư này rất hiếm.

Để tìm hiểu Tổng quan Ung thư dạ dày: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị trước hết phải xác định các yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày

Các nhà khoa học đã tìm thấy một số yếu tố nguy cơ khiến một người dễ bị ung thư dạ dày. Một số trong số này có thể được kiểm soát, nhưng những người khác thì không thể.

Giới tính: Ung thư dạ dày phổ biến ở nam giới hơn nữ giới.

Tuổi tác: Tỷ lệ ung thư dạ dày tìm thấy nhiều hơn ở người trên 50 tuổi.

Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP). Những người bị ung thư dạ dày có tỷ lệ nhiễm vi khuẩn HP cao hơn những người bình thường. Nhiễm H pylori cũng liên quan đến một số loại ung thư hạch dạ dày. Mặc dù vậy, hầu hết những người mang mầm bệnh này trong dạ dày không bao giờ bị ung thư.

Vi khuẩn HP - nguyên nhân chính gây Ung thư dạ dày

Vi khuẩn HP – nguyên nhân chính gây Ung thư dạ dày

U lympho dạ dày: Những người đã bị ung thư hạch bạch huyết của dạ dày có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tuyến dạ dày cao. Điều này có lẽ là do u lympho MALT của dạ dày hình thành do nhiễm vi khuẩn HP

Sử dụng thuốc lá: Hút thuốc làm tăng gấp đôi nguy cơ ung thư dạ dày, đặc biệt phần trên của dạ dày đoạn gần thực quản.

Thuốc lá gây nguy hiểm cho dạ dày

Thuốc lá gây nguy hiểm cho dạ dày

Tiền sử gia đình bị ung thư dạ dày: Những người có người thân độ một (cha mẹ, anh chị em hoặc trẻ em) bị ung thư dạ dày có nhiều khả năng mắc bệnh này.

Một số loại polyp dạ dày: Hầu hết các loại Polyp không gây ung thư dạ dày. Chỉ có polyp adenomatous – còn được gọi là adenomas – đôi khi có thể phát triển thành ung thư.

Nhiễm virus Epstein-Barr (EBV):Virus Epstein-Barr gây ra bệnh bạch cầu mono. EBV đã được tìm thấy trong một số tế bào ung thư dạ dày, nhưng vẫn chưa rõ liệu virus này có thực sự gây ung thư dạ dày hay không.

Chế độ ăn: Ăn nhiều thức ăn hun khói, thịt cá muối có nguy cơ mắc ung thư cao hơn. Điều này do nitrat, nitrit trong các loại đồ ăn này dễ bị vi khuẩn, đặc biệt là H. Pylori chuyển hóa thành chất gây ung thư. Mặt khác ăn nhiều hoa quả trái cây làm giảm thiểu nguy cơ ung thư dạ dày.

Ăn nhiều thức ăn hun khói, thịt cá muối gây ung thư dạ dày

Ăn nhiều thức ăn hun khói, thịt cá muối gây ung thư dạ dày

Bệnh di truyền: 1 số bệnh di truyền làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày như: Ung thư dạ dày lan tỏa, hội chứng Lynch, bệnh đa nang adenomatous (FAP), Hội chứng Li-Fraumeni, Hội chứng Peutz-Jeghers (PJS), đột biến gen BRCA1 và BRCA2…

Địa lý: Ung thư dạ dày phổ biến ở các quốc gia nằm ở phía Nam bán cầu

1 số yếu tố nguy cơ khác

  • Thừa cân hoặc béo phì
  • Có tiền sử phẫu thuật can thiệp tại dạ dày
  • Thiếu máu ác tính
  • Bệnh Menetrier (bệnh dạ dày phì đại)
  • Nhóm máu A
  • Hội chứng ung thư di truyền

Nguyên nhân gây ung thư dạ dày

Có nhiều yếu tố nguy cơ ung thư dạ dày được biết đến, nhưng không biết chính xác làm thế nào các yếu tố này làm cho các tế bào của niêm mạc dạ dày trở thành ung thư. Sau đây là một số giả thiết chưa chắc chắn về nguyên nhân gây ung thư dạ dày:

– Do nhiễm trùng Helicobacter pylori: Vi khuẩn H.pylori, đặc biệt là một số loại phụ, có thể chuyển đổi các chất trong một số thực phẩm thành một số chất gây đột biến ADN của các tế bào niêm mạc dạ dày. Sự thay đổi này khiến các tế bào niêm mạc dạ dày phát triển bất thường và hình thành ung thư.

– Viêm teo niêm mạc dạ dày mạn tính: Viêm dạ dày thường do H.pylori nhưng cũng có thể do một phản ứng tự miễn (Hệ thống miễn dịch tấn công tế bào lót dạ dày). Trong viêm teo niêm mạc dạ dày mạn tính, các tuyến bình thường của dạ dày giảm hoặc không có. Kèm theo tình trạng viêm gây tổn thương tế bào lót dạ dày làm giảm mạnh quá trình hấp thu Vitamin B12, gây ra tình trạng thiếu máu ác tính và các vấn đề khác trong đó có ung thư.

Metaplasia đường ruột: Một thay đổi tiền ung thư khác có thể là metaplasia đường ruột. Trong tình trạng này, lớp lót bình thường của dạ dày được thay thế bằng các tế bào gần giống với các tế bào thường nằm trong ruột. Những người mắc bệnh này thường bị viêm dạ dày mạn tính, tuy nhiên quá trình khiến căn bệnh này tiến triển thành ung thư dạ dày vẫn chưa được là tốt. Làm thế nào và tại sao sự thay đổi này xảy ra và tiến triển thành ung thư dạ dày không được hiểu rõ. Điều này cũng có thể liên quan đến nhiễm trùng H pylori.

Hút thuốc lá: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày lên gấp 2 lần. Đột biến gen do khói thuốc cũng được xác nhận là nguyên nhân gây ung thư dạ dày.

Dấu hiệu nhận biết và triệu chứng của ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày giai đoạn đầu hiếm khi gây ra các triệu chứng hoặc gây ra các triệu chứng không điển hình. Đây là một trong những lí do khiến ung thư dạ dày thường được phát hiện vào giai đoạn muộn. Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư dạ dày có thể bao gồm:

  • Ăn không ngon
  • Giảm cân (không cần cố gắng)
  • Đau bụng (bụng)
  • Khó chịu mơ hồ ở bụng, thường ở phía trên rốn
  • Cảm giác no bụng sau khi ăn một bữa nhỏ
  • Chứng ợ nóng hoặc khó tiêu
  • Buồn nôn
  • Nôn, có hoặc không có máu
  • Sưng hoặc tích tụ chất lỏng trong bụng
  • Máu trong phân
  • Số lượng hồng cầu thấp (thiếu máu)
Những dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư dạ dày

Những dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư dạ dày

Các giai đoạn ung thư Ung thư dạ dày

Giai đoạn

Nhóm giai đoạn

Đặc điểm

0

Tis, N0, M0

– Xuất hiện chứng loạn sản cấp độ cao

– Còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ

– Tại thanh mạc hoặc niêm mạc dạ dày, không lan sang vị trí xa hay hệ thống bạch huyêt.

IA

T1, N0, M0

– Khối u phát triển tới lớp đệm niêm mạc, lớp cơ hoặc lớp dưới niêm mạc (T1), không lan sang vị trí xa (M0) hoặc hạch bạch huyết gần đó (N0

IB

T1, N1, M0

(T2, N0,M0)

– Khối u phát triển từ lớp niêm mạc ngoài cùng vào các lớp đệm niêm mạc, lớp dưới niêm mạc, lớp cơ (T1).  Lan sang 1 đến 2 hạch bạch huyết gần (N1) nhưng chưa lan đến các vị trí xa (M0)
– Hoặc khối u phát triển đến lớp cơ nhưng chưa lan đến vị trí xa (M0) hya các hạch bạch huyết (N0)

IIA

T1, N2, M0/

T2,N1,M0/

T3, M0,N0

– Khối u phát triển từ lớp niêm mạc ngoài cùng vào các lớp đệm niêm mạc, lớp dưới niêm mạc, lớp cơ (T1).  Lan sang 3 đến 6 hạch bạch huyết gần (N2) nhưng chưa lan đến các vị trí xa (M0)
– Hoặc khối u phát triển đến lớp cơ (T2), lan đến 1 hoặc 2 hạch bạch huyết (N1) nhưng chưa lan đến vị trí xa (M0)
– Hoặc khối u phát triển đến lớp dưới thanh mạc (T3) nhưng chưa lan sang hạch bạch huyết (N0) và các vị trí xa (M0)

IIB

T1, N3a, M0/

T2, N2, M0/

T3, N1, M0/

T4a, N0, M0

– Khối u phát triển từ lớp niêm mạc ngoài cùng vào các lớp đệm niêm mạc, lớp dưới niêm mạc, lớp cơ (T1).  Lan sang 7 đến 15 hạch bạch huyết gần (N3a) nhưng chưa lan đến các vị trí xa (M0)
 

– Hoặc khối u phát triển đến lớp cơ (T2), lan đến 3 hoặc 6 hạch bạch huyết (N2) nhưng chưa lan đến vị trí xa (M0)

– Hoặc khối u phát triển đến lớp dưới thanh mạc (T3), lan sang 1 hoặc 2 hạch bạch huyết (N1) và các vị trí xa (M0)
– Hoặc khối u phát triển đến lớp thanh mạc (T4) nhưng chưa lan sang hạch bạch huyết (N0) và các vị trí xa (M0)

 

IIIA

T2, N3a, M0/

T3, N2, M0/

T4a, N1, M0/

T4a, N2, M0/

T4b, N0, M0

 

– Khối u phát triển đến lớp cơ (T2), lan đến 7 hoặc 15 hạch bạch huyết nhưng chưa lan đến vị trí xa (M0)
– Hoặc khối u phát triển đến lớp dưới thanh mạc (T3), lan sang 3 hoặc 6 hạch bạch huyết (N2) và chưa sang các vị trí xa (M0)
– Hoặc khối u phát triển đến lớp thanh mạc nhưng chưa phát triển tới các cơ quan cấu trúc gần(T4a), lan sang 1-2 hạch bạch huyết (N1) và chưa sang các vị trí xa (M0)
– Hoặc ung thư đã phát triển qua thành dạ dày nhưng chưa vào tới các cơ quan cấu trúc gần(T4a), lan sang 3-6 hạch bạch huyết (N2) và chưa sang các vị trí xa (M0)
– Ung thư đã phát triển qua thành dạ dày và vào các cơ quan hoặc cấu trúc gần đó (T4b) nhưng không lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N0) hoặc đến các vị trí xa (M0).

IIIB

T1, N3b, M0/

T2, N3b, M0/

T3, N3a, M0/

T4a, N3a, M0/

T4b, N1, M0/

T4b, N2, M0

– Khối u phát triển đến lớp dưới niêm mạc (T1) hoặc lớp cơ (T2), lan sang 16 hạch bạch huyết hoặc hơn (N3b) và chưa sang các vị trí xa (M0)
– Khối u phát triển đến lớp dưới thanh mạc (T3)lan sang 7 đến 15 hạch bạch huyết hoặc hơn (N3b) và chưa sang các vị trí xa (M0)
– Hoặc ung thư đã phát triển qua thành dạ dày nhưng chưa vào tới các cơ quan cấu trúc gần(T4a), lan sang 7 đến 15 hạch bạch huyết (N2) và chưa sang các vị trí xa (M0)
– Hoặc Ung thư đã phát triển qua thành dạ dày và vào các cơ quan hoặc cấu trúc gần đó (T4b), lan sang 1-2 (N1) hoặc 3-6 (N2) hạch bạch huyết gần đó và chưa lan sang đến các vị trí xa (M0).

 

IIIC

T3, N3b, M0/

T4a, N3b, M0/

T4b, N3a, M0/

T4n, N3b, M0

– Khối u phát triển đến lớp dưới thanh mạc (T3), lan sang 16 hạch bạch huyết hoặc hơn (N3b) và chưa sang các vị trí xa (M0)
– Hoặc ung thư đã phát triển qua thành dạ dày nhưng chưa vào tới các cơ quan cấu trúc gần(T4a), lan sang 16 hạch bạch huyết hoặc hơn (N3b) và chưa sang các vị trí xa (M0)
– Hoặc Ung thư đã phát triển qua thành dạ dày và vào các cơ quan hoặc cấu trúc gần đó (T4b), lang sang 7-15(N3a) hoặc hơn 16 (N3b) hạch

bạch huyết và chưa sang các vị trí xa (M0)

IV

Any T

Any N

M1

– Khối u có thể phát triển ở bất cứ bị trí nào ở dạ dày (any T), có thể lan hoặc không lan sang các hạch bạch huyết lân cận (any N)

– Khối u lan sang các cơ quan xa như gan, phổi, não, phúc mạc… gọi là ung thư di căn.

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư

Khi bạn có những dấu hiệu liên quan đến bệnh dạ dày, bạn nên đi khám bác sĩ. Các câu hỏi thăm khám về triệu chứng, tiền sử gia đình, các yếu tố nguy cơ giúp bác sĩ có cái nhìn chung nhất về sức khỏe của bạn. Các dấu hiệu ban đầu của ung thư nếu được phát hiện, bạn sẽ cần làm 1 số xét nghiệm để kiểm tra cụ thể:

Nội soi dạ dày –thực quản: Đây là xét nghiệm chính để phát hiện ung thư dạ dày. Nội soi cần thực hiện khi bệnh nhân có nguy cơ ung thư cao hoặc xuất hiện các triệu chứng của bệnh

Nội soi - phương pháp chẩn đoán ung thư dạ dày

Nội soi – phương pháp chẩn đoán ung thư dạ dày

Siêu âm nội soi (EUS):  Siêu âm sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh của các cơ quan như dạ dày. EUS hữu ích nhất trong việc quan sát ung thư có thể lan xa đến thành dạ dày, đến các mô lân cận và đến các hạch bạch huyết gần đó. Nó cũng có thể được sử dụng để giúp dẫn kim vào khu vực đáng ngờ để lấy mẫu mô (sinh thiết kim hướng dẫn EUS).

– Sinh thiết:  Nếu bác sĩ quan sát thấy điểm bất thường khi nội soi hoặc siêu âm nội soi, sinh thiết là xét nghiệm cần thiết tiếp  theo để chắc chắn rằng bạn có bị ung thư dạ dày hay không

– Xét nghiệm hình ảnh: Các xét nghiệm hình ảnh sử dụng tia X, từ trường, sóng âm hoặc các chất phóng xạ để tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể bạn. Các xét nghiệm hình ảnh có thể được thực hiện vì một số lý do, bao gồm:

  • Để giúp tìm hiểu xem một khu vực đáng ngờ có thể là ung thư
  • Để tìm hiểu ung thư có thể lan rộng đến đâu
  • Để giúp xác định xem điều trị có hiệu quả không

1 số xét nghiệm hình ảnh:X-quang ngực, Upper gastrointestinal (GI) series, Chụp cộng hưởng từ, Chụp cắt lớp (CT hoặc CAT), Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET)…

Điều trị

1 số phương pháp điều trị ung thư dạ dày được áp dụng để điều trị hoàn toàn hoặc 1 phần. Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp ung thư dạ dày được phát hiện ở giai đoạn muộn. Vì vậy, các biện pháp điều trị mang tính chất kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân là chủ yếu.

  • Phẫu thuật – Đây là phương pháp hiệu quả duy nhất để chữa khỏi ung thư dạ dày. Trong khi phẫu thuật, bác sĩ có thể cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày.
  • Xạ trị – Sau khi phẫu thuật, xạ trị có thể được tiến hành cùng với hóa trị để tiêu diệt các tàn dư rất nhỏ của ung thư mà không thể nhìn thấy và loại bỏ trong quá trình phẫu thuật. Ở những bệnh nhân ung thư dạ dày nặng, xạ trị có thể hữu ích để giảm tắc nghẽn dạ dày.
  • Hóa trị – Hóa trị sử dụng các loại thuốc để giúp tiêu diệt tế bào ung thư và thu nhỏ kích thước của khối u. Nó có thể được thực hiện một mình hoặc kết hợp với xạ trị sau phẫu thuật. Hóa trị cũng có thể được sử dụng để làm giảm các triệu chứng hoặc kéo dài cuộc sống cho những bệnh nhân bị ung thư dạ dày nặng mà không thể phẫu thuật được.

Liệu pháp nhắm trúng đích – Các thuốc điều trị nhắm trúng đích tấn công các tế bào ung thư mà ít gây ra thiệt hại cho các tế bào lành.

Tổng quan Ung thư dạ dày: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị, mong rằng qua bài viết này bạn đọc sẽ có nhiều thông tin tham khảo hữu ích để ngăn ngừa và tìm phương pháp điều trị phù hợp.

 

Có Thể Bạn Quan Tâm: ung thu vòm họngnhung dau hieu ung thu vom hongtrieu chung ung thu da day, ung thư vú, ung thư vú và dấu hiệu nhận biết, ,

Có thể bạn quan tâm:

Cảm ơn bạn đã quan tâm tới sản phẩm TPBVSK Vietlife Antican VNM. Bạn vui lòng để lại số điện thoại và họ tên để Chuyên viên tư vấn gọi điện lại cho bạn trong vòng 24h

Ý kiến của bạn

x

Thông tin đơn đặt hàng

Để đặt mua hàng, các bạn vui lòng điền đầy đủ thông tin vào ô bên dưới. Chúng tôi sẽ gọi điện lại để xác nhận đơn hàng trong thời gian sớm nhất

  • Nội thành phí ship 30.000 VNĐ. Ngoại thành phí ship 50.000 VNĐ.
  • Đơn hàng trên 600.000 VNĐ FREE SHIP toàn quốc.
   
VNĐ
Hỗ trợ trực tuyến